- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phùng Ngọc H và bà Nguyễn Thị Như M (Giấy chứng nhận kết hôn số 73, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân Phường E, Quận C, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 30/9/2011).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 268/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 26 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Ông Phùng Ngọc H, sinh năm 1974; Địa chỉ: 45/9 Đường A, Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Như M, sinh năm 1972; Địa chỉ: 132 Bis 1 Đường A, Phường E, Quận C, TP. Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phùng Ngọc H và bà Nguyễn Thị Như M (Giấy chứng nhận kết hôn số 73, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân Phường E, Quận C, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 30/9/2011). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông H và bà M xác định có 01 con chung tên Nguyễn Minh N, sinh ngày 18/01/1998 (đã trưởng thành).
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông H và bà M xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành: Ông H tự nguyện nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền án phí của ông H được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AG/2014/0008814 ngày 03/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Hoàn trả cho ông H số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông H đã nộp đủ án phí. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân TP HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - UBND Phường 10, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh; - Lưu VP; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thanh Thảo |