- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH Q-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 268/2018/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 01 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 401/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn Q; sinh năm: 1975 Trú tại: thôn 1, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: chị Lâm Thị Kim H; sinh năm: 1978 Trú tại: thôn 1, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Nguyễn Văn Q;
Sinh năm: 1975
Trú tại: thôn 1, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Chị Lâm Thị Kim H;
Sinh năm: 1978
Trú tại: thôn 1, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn Q và chị Lâm Thị Kim H thuận tình ly hôn. Về con chung: các bên thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc H; sinh ngày 13/6/2013 cho chị Lâm Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Các bên có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, bên không trực tiếp nuôi con có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thống nhất anh Q đồng ý cấp dưỡng 1.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu H thành niên. Phương thức cấp dưỡng: Hàng tháng sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí: Anh Nguyễn Văn Q nhận nộp 150.000đồng số tiến án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng được khấu trừ vào số tiền mà anh Q đã nộp tạm ứng trước theo biên lai số 0022364 ngày 17/9/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS và Chi cục THA huyện Bù Đăng; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - UBND xã, thị trấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Điểu Thị Hạnh |