- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Hoàng T và bà Võ Thị Ngọc T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 268/2018/QĐHNGĐ-ST | Quận 11, ngày 31 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 141/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu: Ông Phạm Hoàng T, sinh năm: 1976; hộ khẩu thường trú: đường TT, Phường XIV, Quận V, Thành phố H; chỗ ở: đường MGX, phường BHHA, quận BT, Thành phố H.
Người yêu cầu: Bà Võ Thị Ngọc T1, sinh năm: 1978; địa chỉ: đường LS, Phường XII, Quận XI, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 23 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 23 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Hoàng T và bà Võ Thị Ngọc T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về con chung: Phạm Thị Bảo Ngọc, sinh ngày: 13/5/1998 đã trưởng thành, không yêu cầu tòa án giải quyết.
b) Về tài sản và nợ chung: Hai bên xác định không có.
c) Về lệ phí: Ông Phạm Hoàng T tự nguyện chịu lệ ph hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số AA/2016/0008547 ngày 26/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Ch Minh. Đương sự đã nộp đủ án ph .
3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TANDTP. HCM; - V SND Quận 11; - Chi cục TH DS Quận 11; - Các đương sự; - UBND Phường 12, Quận 11, TP.HCM để ghi vào sổ hộ tịch; Thông tin về Giấy CNKH số 62 cấp ngày 25/11/1997); - Lưu: Văn thư, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Đoan Tiên |