vanban.org

Quyết định 268/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Đức O và chị Kiều Thị S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Đức O và chị Kiều Thị S đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Đức O ly hôn Kiều Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Đức O và chị Kiều Thị S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 268/2017/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 26 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 447/2017/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đào Đức O, sinh năm 1968.

HKTT: Xóm N, thôn Đ, xã Đ, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Chị Kiều Thị S, sinh năm 1977.

HKTT: Xóm Đ, khu Đ, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Đức O và chị Kiều Thị S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Đức O và chị Kiều Thị S đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đào Đức O và chị Kiều Thị S có 02 con chung là Đào Đức H, sinh ngày 26/3/1997 và Đào Đức A, sinh ngày 10/12/2003. Cháu Đào Đức H đã đủ tuổi trưởng thành nên anh O và chị S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Công nhận sự thỏa thuận của anh Đào Đức O và chị Kiều Thị S về việc giao con chung là cháu Đào Đức A cho chị Kiều Thị S nuôi dưỡng, chăm sóc.

Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đào Đức O có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng kể từ tháng 7 năm 2017 đến khi cháu Đào Đức A đủ 18 tuổi.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về công nợ: Không có.

- Về án phí: Anh Đào Đức O phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận anh O đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai số AA/2017/0000213, ngày 30/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ