vanban.org

Quyết định 268/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Tuấn A và chị Nguyễn Thị T.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Triệu Tuấn A và chị Nguyễn Thị Th có 01 con chung là Triệu Nhật M, sinh ngày 07/4/2014. Các đương sự cựng thống nhất giao con chung cho anh Triệu Tuấn A là người trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự tự thỏa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Tuấn A và chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 268/2017/QĐST-HNGĐLục Ngạn, ngày 22 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 371/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Triệu Tuấn A, sinh năm 1989

ĐKHKTT tại: Số nhà 57, khu T, thị trấn C, LNg, BG.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989

ĐKHKTT tại: Số nhà 57, khu T, thị trấn C, LNg, BG.

Chỗ ở: thôn P, xã X, huyện L, BG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2017.

XẫT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Tuấn A và chị Nguyễn Thị T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Triệu Tuấn A và chị Nguyễn Thị Th có 01 con chung là Triệu Nhật M, sinh ngày 07/4/2014. Các đương sự cựng thống nhất giao con chung cho anh Triệu Tuấn A là người trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Th có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị Th thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về công nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí: Anh Triệu Tuấn A tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (một trăm lăm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền anh Triệu Tuấn A đó nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003175 ngày 12/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh Tuấn A số tiền 150.000 đồng (một trăm lăm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cỏo, khỏng nghị theo thủ tục phỳc thẩm.

Cỡ chữ