- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp di sản thừa kế"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC H H PHỐ H CH MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2672/2023/QĐST-DS | T phố Thủ Đức, ngày 28 tháng 7 năm 2023 |
C G H
H A H
CỦA C C Đ G
Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 197/2023/TLST – DS ngày 15 tháng 02 năm 2023 về việc: “Tranh chấp di sản thừa kế”.
XÉ HẤ :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Đ H:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1957
Địa chỉ: Số nhà N, phường M, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Số nhà X, phường Y, thành phố T, tỉnh B
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1973
Địa chỉ thường trú: Số nhà N, phường M, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên hệ: Số nhà E, phường P, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn:
Ông Hoàng Bảo Toàn, sinh năm 1999
Địa chỉ: 438 Nguyễn An Ninh, phường Dĩ An, T phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan:
Bà Nguyễn Kim L, sinh năm 1975
Địa chỉ: Số nhà N, phường M, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền của bà L:
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Số nhà X, phường Y, thành phố T, tỉnh B
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn T được nhận di sản do bà Nguyễn Thị A để lại là ½ nhà và đất thuộc thửa 38, tờ bản đồ số 40, tọa lạc tại địa chỉ 101 Đường 11, khu phố 4, phường Phước Bình, T phố Thủ Đức, T phố Hồ Chí Minh đã được Ủy ban nhân dân Quận 9 (nay là thành phố Thủ Đức) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 183166; Số vào sổ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H 00362 ngày 08/3/2006. Ông Nguyễn Văn T được quyền liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 183166 do Ủy ban nhân dân Quận 9 (nay là thành phố Thủ Đức) cấp ngày 08/3/2006.
- Ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Kim P số tiền 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng), trả một lần ngay khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Việc giao nhận tiền do hai bên trực tiếp thực hiện với nhau.
- Bà Nguyễn Kim L tặng cho phần di sản do bà Nguyễn Thị A để lại mà lẽ ra bà Nguyễn Kim L được nhận cho ông Nguyễn Văn T.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu và đã nộp đủ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Kim P phải chịu và nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự T phố Thủ Đức, T phố Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn Văn T thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND T phố Thủ Đức; - Chi cục THADS T phố Thủ Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | HẨM PH Hồ hị hu Hiền |