vanban.org

Quyết định 267/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Tận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu C và chị Lê Thị T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cường - Thu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 267/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 03 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “mức T, miễn, giảm, T nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 256/2026/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

- Anh Lê Hữu C; sinh năm: 1987; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 14/12/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.

- Chị Lê Thị T; sinh năm: 1988; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/8/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.

Cùng địa chỉ: Thôn Mỹ Thịnh 2, xã Xuân Hòa, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hữu C và chị Lê Thị T chung sống với nhau tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương và đã đăng ký kết hôn tại UBND xã Xuân Giang, huyện Thọ Xuân (nay là xã Thọ Xuân), tỉnh Thanh Hóa vào ngày 21/5/2009, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được 10 năm thì phát sinh mâu Tẩn, nguyên nhân là do tính cách không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung; đến năm 2024 mâu Tẫn vợ chồng trầm trọng nhưng vì thương các con nên vợ chồng vẫn sống cùng nhà, tuy nhiên việc ai nấy làm, không còn quan tâm tới nhau, nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh C, chị T yêu cầu Tòa án công nhận Tận tình ly hôn, xét thấy yêu cầu của anh C, chị T là tự nguyện, phù hợp với Luât hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Hữu C và chị Lê Thị T công nhận vợ chồng có hai con chung là Lê Hữu Tiến Đạt, sinh ngày 18/5/2011 và Lê Hữu Gia Bảo, sinh ngày 20/9/2013. Khi ly hôn anh C, chị T thỏa Tận giao cháu Tiến Đạt cho anh C được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Gia Bảo cho chị T được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; anh C, chị T thỏa Tận không cấp dưỡng nuôi con. Việc anh C, chị T tự nguyện thỏa Tận về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung là phù hợp nên được chấp nhận.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Lê Hữu C và chị Lê Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Hữu C tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Công nhận Tận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu C và chị Lê Thị T.

- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con:

Anh Lê Hữu C và chị Lê Thị T công nhận vợ chồng có hai con chung là Lê Hữu Tiến Đạt, sinh ngày 18/5/2011 và Lê Hữu Gia Bảo, sinh ngày 20/9/2013. Khi ly hôn giao cháu Tiến Đạt cho anh C được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Gia Bảo cho chị T được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh C, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom các con không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ:

Anh Lê Hữu C và chị Lê Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Hữu C tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh C đã nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa theo biên lai T tiền tạm ứng lệ phí số: 0004438 ngày 03/6/2026, số tiền này được trừ vào số tiền lệ phí Tòa án mà anh C phải nộp, theo đó anh C đã thực hiện xong nghĩa vụ về lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ