- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yên Quốc C - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 267/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212 và 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 217/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Yên Quốc C, sinh năm 1989. CCCD số xxxxxxxxxxxx.
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990. CCCD số xxxxxxxxxxxx.
Cùng nơi thường trú: Căn hộ 2217, Tòa S4 Khu nhà ở văn phòng dịch vụ tại A Hồ T, tổ B phường P, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Yên Quốc C và chị Nguyễn Thị T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường P, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường K, thành phố Hà Nội) vào ngày 01/7/2019 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55/2019. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng trong quan điểm sống, cuộc sống hôn nhân không hòa hợp, cãi vã, xúc phạm nhau. Anh chị xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, mục đích hôn nhân đã không còn đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Yên Quốc C và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là cháu Yên Nguyễn Nhật M, sinh ngày 16/10/2018 và cháu Yên Nguyễn Đức M1, sinh ngày 13/9/2022. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận, chị Nguyễn Thị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung và không yêu cầu anh Yên Quốc C cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Yên Quốc C và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
4. Về lệ phí: Anh Yên Quốc C tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 12 tháng 02 năm 2026, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Yên Quốc C và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Yên Quốc C và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là cháu Yên Nguyễn Nhật M, sinh ngày 16/10/2018 và cháu Yên Nguyễn Đức M1, sinh ngày 13/9/2022. Chị Nguyễn Thị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung sau ly hôn. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của anh Yên Quốc C cho đến khi chị Nguyễn Thị T có yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi, thỏa thuận khác.
Anh Yên Quốc C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Yên Quốc C và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Yên Quốc C tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh C đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án Ký hiệu: BLTU/26E số 0004346 ngày 12/02/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Phòng THADS Khu vực 4 – Hà Nội; -VKSND Khu vực 4 – Hà Nội; - UBND phường Phú La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội (nay là phường Kiến Hưng, thành phố Hà Nội) (Giấy chứng nhận kết hôn số 55/2019 ngày 01/7/2019); - Đuơng sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thúy Anh |