- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn T-Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hoàng Bảo T, ông Bùi Tấn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 267 /2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 12 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE Căn cứ các Điều 29, 37, 39, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 344/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre giữa những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Hoàng Bảo T, sinh năm 1997 – Người có yêu cầu. Địa chỉ: Số C, ấp B, xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
- Ông Bùi Tấn Đ, sinh năm 1996 – Người có yêu cầu. Địa chỉ: Số A, ấp T,xãBảoThạnh,huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 20/9/2024; Bản khai ngày 04/11/2024; Biên bản hoà giải đoàn tụ ngày 04/11/2024 và Biên bản ghi nhận việc hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/11/2024 thể hiện bà bà Nguyễn Hoàng Bảo T, ông Bùi Tấn Đ đã thống nhất, thỏa thuận như sau:
- Về hôn nhân:BàNguyễnHoàngBảoT,ông Bùi Tấn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Hoàng Bảo T, ông Bùi Tấn Đ thống nhất khai không có.
- Về tài sản chung: Ghi nhận bà Nguyễn Hoàng Bảo T, ông Bùi Tấn Đ thống nhất khai không có.
- Về nợ chung phải thu, nợ chung phải trả: Ghi nhận bà Nguyễn Hoàng Bảo T, ông Bùi Tấn Đ thống nhất khai không có.
- Về lệ phí việc hôn nhân hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Hoàng Bảo T, ông Bùi Tấn Đ mỗingườiphải nộp theo quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hoàng Bảo T, ông Bùi Tấn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân:BàNguyễnHoàngBảoT,ông Bùi Tấn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Hoàng Bảo T, ông Bùi Tấn Đ thống nhất khai không có.
- Về tài sản chung: Ghi nhận bà Nguyễn Hoàng Bảo T, ông Bùi Tấn Đ thống nhất khai không có.
- Về nợ chung phải thu, nợ chung phải trả: Ghi nhận bà Nguyễn Hoàng Bảo T, ông Bùi Tấn Đ thống nhất khai không có.
- Về lệ phí việc hôn nhân hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Hoàng Bảo T, ông Bùi Tấn Đ mỗi người phải nộp 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm số tiền 300.000đồng theo biên lai thu số 0005101 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ghi nhận bà Nguyễn Hoàng Bảo T, ông Bùi Tấn Đ đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS nhân dân thành phố Bến Tre; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Bến Tre. - UBND xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thành Ngọc |