- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH giữa chị H với anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Mạnh T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 267/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 25 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 273/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn xxx, xã Đ, huyện T, thành phố H Chỗ ở: Đội xxx, thôn V, xã V, huyện T, thành phố H
- Bị đơn: Anh Phạm Mạnh T, sinh năm 1986 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn xxx, xã Đ, huyện T, thành phố H Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm 1 Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết cố 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Mạnh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Mạnh T có hai con chung là cháu Phạm Tiến Đ, sinh ngày 16/11/2011 và cháu Phạm Thùy T, sinh ngày 29/9/2015. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Mạnh T như sau: Giao cháu Phạm Tiến Đ cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Phạm Tiến Đ đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Giao cháu Phạm Thùy T cho anh Phạm Mạnh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Phạm Thùy T đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho các đương sự cho đến khi có đề nghị, thay đổi khác. Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Mạnh T được quyền và có nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0007256 ngày 14 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Trả lại chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - UBND xã Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 07/01/2011; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Tiến Hải |