- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung T-C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tìnhly hôngiữabà Nguyễn Thị Hồng T,ông Mai Văn C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 267/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 27 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 370/2023/TLST-HNGĐ về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” ngày 04 tháng 10 năm 2023 của Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre giữa:
Nguyên đơn:
Bà Nguyễn Hồng T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số 238F, ấp B,xã B1,thànhphố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn:
Ông Mai Văn C, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Số 238F, ấp B,xã B1,thànhphố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 giữa các đươngs sự.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiýkiếnvề sự thoảthuậnđó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tìnhly hôngiữabà Nguyễn Thị Hồng T,ông Mai Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân:Bà Nguyễn Hồng T,ôngMai VănC thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Hồng T được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu Mai Bảo N, sinh ngày 23/8/2016 và cháu Mai Bảo L, sinh ngày 29/11/2013. Ghi nhận bà T không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ghi nhận bà Nguyễn Hồng T, ông Mai Văn C khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, nợ chung phải trả: Ghi nhận bà Nguyễn Hồng T, ông Mai Văn C khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Hồng T phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn)đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0007238 ngày 25/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ghi nhận bà T đã nộp xong. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre có nghĩa vụ hoàn lại cho bà Nguyễn Hồng T số tiền 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre, - VKSND thành phố Bến Tre; - CCTHADS thành phố Bến Tre; - UBND xã An Định, huyện Mỏ Cày Nam; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Trần Thành Ngọc |