- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________________ Số: 267/2023/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2023. |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: xxx/20xx/TLST-HNGĐ ngày xx/x/20xx về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: Người yêu cầu: 1 - Anh NQT, sinh ngày xx/x/19xx; Căn cước công dân nhân số 03609100xxxx do Cục cảnh sát DKQL cư trú và DLQG về dân cấp ngày xx/xx/20xx ; HKTT và nơi ở: xx ngõ xxx Đường xx, Thị trấn xx, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. 2 - Chị NHP, sinh ngày xx/x/19xx; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày xx/xx/20xx; HKTT và nơi ở:xx ngõ xxx Đường xx, Thị trấn xx, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội; Nơi làm việc: Công ty cổ phần x - xxx phố xx, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Chị NHP và anh NQT kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn vào ngày xx/xx/20xx tại UBND phường xxx, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định. Đây là hôn nhân hợp pháp. [2]. Chị NHP và anh NQT yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày xx/xx/20xx tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận. [3]. Về con chung: Anh NQT và chị NHP có 01 con chung cháu NNM, sinh ngày xx/x/20xx. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận chị NHP trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cháu NNM, không yêu cầu anh NQT đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung đến khi con chung cháu NNM trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở. [4]. Về tài sản và nhà ở chung: Anh NQT và chị NHP xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết. [5]. Về nợ chung: Anh NQT và chị NHP xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết. [6]. Về lệ phí tòa án: Chị NHP tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh NQT và chị NHP.
- Về con chung: Anh NQT và chị NHP có 01 con chung cháu NNM, sinh ngày xx/x/20xx. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận chị NHP trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cháu NNM, không yêu cầu anh NQT đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung đến khi con chung cháu NNM trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh NQT có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở.
- Về tài sản và nhà ở chung: Anh NQT và chị NHP không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh NQT và chị NHP không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị NHP tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số xx/20xx/0007xxx ngày xx/x/20xx tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Vũ Thị Nguyệt |