- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đ và bà T thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 267/2022/QĐST-HNGĐ | Quận Bình Thạnh, ngày 08 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1259/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2021, về “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Đ. Địa chỉ: X, đường Nơ Trang Long, Phường 7, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà T. Địa chỉ: Y, đường Bùi Hữu Nghĩa, Phường 02, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đ và bà T thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Đ và bà T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 39, quyển số 01/2005 ngày 06/5/2005 tại Ủy ban nhân dân Phường 7, quận Bình Thạnh,, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Ông Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con là N (nữ) (sinh ngày 10/10/2005), B (nam) (sinh ngày 05/01/2013). Ông Đ không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi hai con. Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Về tài sản chung: Hai bên xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Đ chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Đ đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000221 ngày 17/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đ được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Bình Thạnh; - UBND Phường 7, Quận Bình Thạnh, TPHCM; (để ghi vào sổ hộ tịch). - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thái Thị Mỹ Hạnh |