- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Phạm Thị Ngọc P và bị đơn Lê Công V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ngọc P và anh Lê Công V (tên gọi khác Đ).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THÀNH PHỐ TAÂY NINH TÆNH TAÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 267/2020/QÑST-HNGÑ |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN
VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ
______________________
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 373/2020/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ngọc P, sinh năm 1983; Địa chỉ cư trú: Đường số 34, đường BL, khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Lê Công V (tên gọi khác Đ), sinh năm 1973; Địa chỉ cư trú: Đường số 34, đường BL, khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ngọc P và anh Lê Công V (tên gọi khác Đ). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Ngọc P và anh Lê Công V (Đ) tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Phạm Thị Ngọc P và anh Lê Công V (Đ) thống nhất giao 02 con chung tên là Lê Anh K, sinh ngày 01-01-2005; Lê Anh T, sinh ngày 12-11-2006 cho anh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận anh V (Đ) không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con. Chị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị P và anh V (Đ) tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Chị P và anh V (Đ) trình bày không có. 2.5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Thị Ngọc P tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0000340 ngày 27-7-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho chị Phạm Thị Ngọc P số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
THAÅM PHAÙN
- PKTNV-TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND TP.TN;
(Đã ký)
- CCTHADS TP.TN;
- UBND P.NS, Tp.TN;
- Caùc ñöông söï;
- Löu HS, taäp aùn.
Bùi Thị Liên