- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa Huỳnh Vũ T và Trương Thị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Vũ T và chị Trương Thị K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 267/2020/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 22 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 392/2020/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Vũ T, sinh năm 1984. Địa chỉ cư trú: ấp N, xã T, huyện T, tỉnh V.
- Bị đơn: Chị Trương Thị K, sinh năm 1989. Địa chỉ cư trú: ấp N, xã T, huyện T, tỉnh V. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Vũ T và chị Trương Thị K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1.Về quan hệ tài sản: Anh Huỳnh Vũ T và chị Trương Thị K chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Huỳnh Vũ T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh T đã nộp theo biên lai thu số 0016516 ngày 16/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả lại anh T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Trà Ôn; - UBND xã T; (Giấy chứng nhận kết hôn số 53 ngày 01/9/2016); -THA dân sự huyện Trà ôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Văn Phƣơng |