- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Kim N, Nguyễn Hữu K"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
H
H
H
H
H
M H
GÒ CÔNG TÂY
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ỉ H Ề Số: 267/2020/QĐST-HNGĐ
Gò Công Tây, ngày 25 tháng 8 năm 2020
H
H
H
H
H
H
H
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 233/2020/TLST-HNGĐ ngày 15
tháng 7 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: ỗ hị Kim , sinh năm 2000.
Trú tại: ấp M, xã T, thị xã G, tỉnh T.
* Bị đơn: guyễn Hữu K, sinh năm 1993.
Trú tại: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020.
H
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
H
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ỗ hị Kim và anh guyễn Hữu K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Đỗ Thị Kim N và anh Nguyễn Hữu K.
Về con chung, về nợ chung: chị N, anh K khai không có.
Về tài sản chung: chị N, anh K tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
* Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị ỗ hị Kim tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0016668 ngày 15/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G như vậy chị N được hoàn lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
H M H * N i nh n:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Tiền Giang;
- VKSND huyện Gò Công Tây;
- CCTHADS huyện Gò Công Tây;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phan Thanh Bình