- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Tvà ông Lưu Trung T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: 267/2017/QĐST-HNGĐ QUYẾTĐỊNH | Quận Lê Chân, ngày 11 tháng 7 năm 2017 |
CÔNGNHẬNTHUẬN TÌNHLYHÔN VÀSỰ THỎATHUẬN
CỦA CÁCĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thụ lý số 323/2017/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2017 giữa: Bà Bùi Thị T sinh năm 195X, ĐKNKTT: Số 6 lô 14 Công nhân DH, phường DH, Quận LC, Hải Phòng; chỗ ở: Gác 2/107 HK, phường HK, Quận LC, Hải Phòng; Ông Lưu Trung T, sinh năm 195Y, ĐKNKTT: Số 6 lô 14 Công nhân DH, phường DH, Quận LC, Hải Phòng; chỗ ở: Tổ ĐV 3, phường VĐ, quận KA, Hải Phòng; Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 03 tháng 7 năm 2017,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 03 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Tvà ông Lưu Trung T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Tvà ông Lưu Trung T cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Lưu Thị H, sinh ngày 21/6/197X và Lưu Trung Đ, sinh ngày 24/10/198Y đến nay đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Bà Tvà ông T mỗi người phải nộp 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng ) lệ phí ly hôn để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này bà T và ông T đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số 0004487 ngày 13 tháng 6 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND quận Lê Chân; - UBND quận NQ, Hải Phòng; ( GCNKH năm 1978); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Hồng |