vanban.org

Quyết định 267/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích T; sinh năm: 1990 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Luật hôn nhân gia đì nh; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG RIỀNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 267/2017/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ thụ lý dân sự số: 378/2017/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2017 Giữ a:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích T; sinh năm: 1990

Địa chỉ: ấp Bời Lời A, xã Vĩnh Bình Nam, huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh N; sinh năm: 1989

Địa chỉ: ấp Ngọc Thạnh, xã Ngọc Chúc, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ và o Điề u 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ và o Điề u 55 của Luật hôn nhân gia đì nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾ T ĐỊ NH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích T và anh Nguyễn Thanh N.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Không có.

- Về tà i sả n chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có .

- Về án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, do các đương sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên chị T và anh N chỉ phải chịu 50% án phí ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng chị T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Số tiền chị T phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008361 ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, chị T được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí thừa.

3. Quyế t đị nh nà y có hiệ u lự c phá p luậ t ngay sau khi đượ c ban hà nh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tụ c phú c thẩ m.

THẨ M PHÁ N Nơi nhậ n:

- Đương sự ;

(Đã ký)

- VKSND, Huyệ n;

- Cơ quan thự c hiệ n việ c đăng ký kế t hôn;

- Lưu hồ sơ vụ á n.

Nguyễn Thị Chuyên

Cỡ chữ