- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Tiến T - Nguyễn Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Tiến T và chị Nguyễn Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 266/QĐST-HNGĐ | TP. Hòa Bình, ngày 19 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 309/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023 , giữa:
- Nguyên đơn: anh Đỗ Tiến T, sinh năm 1983. Nơi cư trú: số nhà 335 đường P, tổ 01, phường H, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1985. Nơi ĐKHKTT: xóm S, xã S, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình Chỗ ở hiện tại: xóm Máy 1, xã Hòa Bình, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Tiến T và chị Nguyễn Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và nuôi con chung: Có 04 con chung tên là cháu Đỗ Thị Thanh N (sinh ngày 10/8/2011), Đỗ Việt Chí C (sinh ngày 26/01/2013), Đỗ Hồng N (sinh ngày 03/4/2015), Đỗ Sinh Ng (sinh ngày 14/4/2020). Khi ly hôn, giao cả 04 con chung cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con các bên tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn, anh T tự nguyện hỗ trợ chị H số tiền 30.000.000đ để chị H ổn định cuộc sống.
- Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T phải nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Anh T đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000057 ngày 25/10/2023 tại chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình nay được đối trừ, trả lại cho anh T 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPHB; - Chi cục THADS TPHB; - Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình; - UBND phường Long Bình Tân, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (số đăng ký 241/2013); Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nghiêm Hoài Anh |