- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 266/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 170/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 04/02/2000; Số căn cước: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Thôn C, xã H, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 25/05/1991; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Thôn C, xã H, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Đ có 02 con chung là Nguyễn Bảo N (nữ), sinh ngày 30/8/2021 và Nguyễn Ngọc H (nữ), sinh ngày 25/4/2023. Khi ly hôn, chị T và anh Đ thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Ngọc H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung Nguyễn Bảo N cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chị T và anh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị T nộp cả án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003341 ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDKV 6 - Hà Nội; - PTHADSKV 6 – Hà Nội - UBND xã H, TP Hà Nội; - Lưu: HS, HCTP. | Trần Đình Văn |