vanban.org

Quyết định 266/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức Q, sinh năm 1980 Bị đơn: Chị Đinh Thị Hà D, sinh năm 1981 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Tranh chấp ly hôn”"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 266/2024/QĐST-HNGĐC, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C – THÀNH PHỐ H

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thu Hằng

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đỗ Hảo Hoàn.

2. Bà Đào Thị Kim Tuyến.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân quận C, thành phố H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận C, Thành phố H tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Hương Giang – Kiểm sát viên.

Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ các Điều 28, Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 3, khoản 8 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 213/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội nên chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức Q, sinh năm 1980

Bị đơn: Chị Đinh Thị Hà D, sinh năm 1981

Cùng địa chỉ: Phòng 12A13, toà nhà Thăng Long, 33 Mạc Thái Tổ (Cũ là số 99 Mạc Thái Tổ), phường Yên Hoà, quận C, Thành phố H.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức Q và chị Đinh Thị Hà D thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn

2. Về con chung: Anh Nguyễn Đức Q và chị Đinh Thị Hà D cùng thống nhất xác định có 02 (Hai) con chung là cháu Nguyễn Hà Vy, sinh ngày 28/12/2005 và cháu Nguyễn Minh Đức, sinh ngày 02/02/2017. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Minh Đức cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh chị thống nhất thỏa thuận anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung của anh Q kể từ tháng 8/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định pháp luật khác thay thế. Đối với cháu Nguyễn Hà Vy, cháu đã đủ 18 tuổi, cháu muốn ở với ai là quyền của cháu nên Tòa án không giải quyết.

Anh Nguyễn Đức Q được quyền tự do đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

3. Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Anh Nguyễn Đức Q và chị Đinh Thị Hà D cùng thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về công nợ: Anh Nguyễn Đức Q và chị Đinh Thị Hà D cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

5. Về án phí HNGĐST: Anh Nguyễn Đức Q chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Đức Q về việc chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của chị Đinh Thị Hà D. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Đức Q đã nộp theo Biên lai thu số 0000615 ngày 25/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C. Nay chuyển thành án phí.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ