- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 266/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ba đình, ngày 08 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ khoản 4 Điều 7, Điều 212 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2015.
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 227/2023/TLST-HNGĐ ngày 14/4/2023 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”” và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/04/2023 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, Hà Nội.
Người yêu cầu: Chị Nguyễn Ngọc Phương A- sinh năm 2001 Và anh Nguyễn Tùng N- sinh năm 1999 Cùng trú tại số 31phố Qu , phường Qu ,Quận Ba Đình,Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh Nguyễn Tùng N và chị Nguyễn Ngọc Phương A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Qu , quận B, thành phố Hà Nội, số đăng ký 38/2020, ngày 04/6/2020. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 04 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 227/2023/TLST –VHNGĐ ngày 14/4/2023.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Phương A và anh Nguyễn Tùng N.
- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị Nguyễn Ngọc Phương A và anh Nguyễn Tùng N có 01 con chung Nguyễn Nam Gia B sinh ngày 16/9/2020. Ly hôn anh chị thống nhất giao con chung Nguyễn Nam Gia B cho chị Nguyễn Ngọc Phương A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tùng N đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng ( Ba triệu) / 01 tháng, kể từ khi quyết định có quyết định hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi anh, chị có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Tùng N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nhà ở chung, về khoản nợ chung: Chị Nguyễn Ngọc Phương A và anh Nguyễn Tùng N xác đinh không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Ngọc Phương A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0007695 ngày 14/ 4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Tòa án ND TP. Hà Nội; - Chi cục THA DS quận Ba Đình. - Các đương sự - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Thanh Thủy |