- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thanh T và anh Trần Thanh T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----------- Số: 266/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đông Anh, ngày 20 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 251/2023/TLST-HNGĐ ngày 09/6/2023 về việc xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lưu Thanh T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Tổ 19, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, T/P Hà Nội. Số ĐDCN/CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát cấp ngày 25/7/2021 Bị đơn: Anh Trần Thanh T1, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ 19, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, T/P Hà Nội. Số ĐDCN/CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát cấp ngày 25/7/2021 Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/6/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thanh T và anh Trần Thanh T1. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Giao con chung là Trần Ngọc Bảo T2, sinh 22/3/2020 cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án, việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết. Chị T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp, đất ở, đất nông nghiệp: Không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lưu Thanh T xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh ngày 08/6/2023 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0006891, còn hoàn trả lại chị Lưu Thanh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông Anh; - Các đương sự; - TAND TP. Hà Nội; - THA dân sự huyện Đông Anh; - UBND thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh; (Giấy chứng nhận kết hôn ngày 08/8/2018); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Khánh |