- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ, T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 266/2022/QĐST-HNGĐ | VT, ngày 23 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Bình Luyến
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Minh
Ông Trần Đình Đậu
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 287/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng Đ, sinh năm 1982;
Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1984;
Đều ĐKHKTT: Tổ 6, phố Tân Thành, phường TD, thành phố VT, tỉnh PT.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng Đ và anh Nguyễn Xuân T.
* Về con chung: Chị Trần Thị Hồng Đ và anh Nguyễn Xuân T xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Kim N, sinh ngày 20/9/2012;
Hai bên tự nguyện thỏa thuận: Chị Trần Thị Hồng Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Kim N, sinh ngày 20/9/2012; Anh Nguyễn Xuân T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng chị Đ là 1.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 09/2022 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động.Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung;
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
* Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị Trần Thị Hồng Đ và anh Nguyễn Xuân T, không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về án phí:
- Chị Trần Thị Hồng Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Đ đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0009176 ngày 04/7/2022, của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố VT, tỉnh PT. Trả lại cho chị Trần Thị Hồng Đ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Anh Nguyễn Xuân T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP.VT; - Chi cục THADS TP.VT; - UBND Phường TD, TP.VT; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Bình Luyến |