- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện xin ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Vì Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Vì Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:266/2021/QĐST - HNGĐ | Thành phố Sơn La, ngày 05 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 290/2021/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 7 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D. Nơi ĐKHKTT: Xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Nơi tạm trú: Bản H, phường T, thành phố Sơn La.
- Bị đơn: Chị Vì Thị T. Nơi ĐKHKTT: Xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Nơi tạm trú: Bản H, phường Tô Hiệu, thành phố Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; khoản 5, khoản 6Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Vì Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a)Về con chung:Giao cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 23/12/2017 cho chị Vì Thị T trực tiếp tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Nguyễn Văn D có trách nhiệm cấp dưỡng cho con chung từ tháng 8 năm 2021 đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, mức cấp dưỡng là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
b)Về tài sản chung:Không có.
c)Về nợ chung:Không có.
d)Về án phí: Anh Nguyễn Văn D tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số AA/2019/0002940 ngày 09 tháng 7 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
3.Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND Thành phố Sơn La; - Chi cục THADS Thành phố Sơn La; - UBND xã Thuần Hưng, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên(để ghi vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN ( đã ký) Cầm Thị Thanh Huyền |