vanban.org

Quyết định 266/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Trung H. và chị Phan Thị Tr.

Về con chung: Chị Phan Thị Tr. được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Linh Đ, sinh ngày 10/7/2019. Anh Vũ Trung H. có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/01 tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2021 cho đến khi cháu Đ. đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng được thực hi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Trung H. và chị Phan Thị Tr.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 266/2021/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 26 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 449/2021/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Vũ Trung H., sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn V, huyện V, thành phố Hải Phòng

- Bị đơn: Chị Phan Thị Tr., sinh năm 1994. Nơi ĐKHKTT: Thôn M, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn V, huyện V, thành phố Hải Phòng. Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Trung H. và chị Phan Thị Tr.. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phan Thị Tr. được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Linh Đ, sinh ngày 10/7/2019. Anh Vũ Trung H. có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/01 tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2021 cho đến khi cháu Đ. đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ theo tháng. Anh Vũ Trung H. có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở. Khoản tiền phải cấp dưỡng, kể từ ngày chị Tr. có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản, đất đai chung: Anh Vũ Trung H. và chị Phan Thị Tr. xác định tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Anh Vũ Trung H. và chị Phan Thị Tr. xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Vũ Trung H. tự nguyện nhận chịu toàn bộ số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu án phí cấp dưỡng số tiền là 150.000 đồng. Tổng cộng là là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001720 ngày 08 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương. Chị Phan Thị Tr. không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ