vanban.org

Quyết định 266/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Xuân S và bà Nguyễn Thị H (đăng ký kết hôn số 05, quyển số 01/2002).

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Xuân S và bà Nguyễn Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Trịnh Lan A, sinh ngày: 08/11/2002 và Trịnh Tuấn Kh, sinh ngày 14/9/2004. Ông Trịnh Xuân S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ranh chấp về ly hôn, con chung giữa ông Trịnh Xuân S và bà Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Xuân S và bà Nguyễn Thị H (đăng ký kết hôn số 05, quyển số 01/2002).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 266/2020/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 14 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trịnh Xuân S, sinh năm: 1971; địa chỉ: Tổ 117, phường M, quận Ng, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1978; địa chỉ: Số 185 đường V, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Xuân S và bà Nguyễn Thị H (đăng ký kết hôn số 05, quyển số 01/2002). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Xuân S và bà Nguyễn Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Trịnh Lan A, sinh ngày: 08/11/2002 và Trịnh Tuấn Kh, sinh ngày 14/9/2004. Ông Trịnh Xuân S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), ông Trịnh Xuân S tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0009881 ngày 08/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, hoàn trả cho ông Trịnh Xuân S số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ