- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa Lê Ngọc T và Nguyễn Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Ngọc T và chị Nguyễn Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 266/2020/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 22 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 451/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1978.
Địa chỉ cư trú: ấp M, xã T, huyện T, tỉnh V.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1983.
Địa chỉ cư trú: ấp M, xã T, huyện T, tỉnh V.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Ngọc T và chị Nguyễn Thị P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Lê Minh Q, sinh ngày 02/3/2014 cho anh Lê Ngọc T tiếp tục nuôi dưỡng. Giao cháu Lê Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 22/11/2018 cho chị Nguyễn Thị P tiếp tục nuôi dưỡng, anh T và chị P không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau và có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
2.2.Về quan hệ tài sản: Anh Lê Ngọc T và chị Nguyễn Thị P chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Lê Ngọc T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh T đã nộp theo biên lai thu số 0016614 ngày 14/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả lại anh T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Trà Ôn; - UBND xã T; (Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 07/01/2014); -THA dân sự huyện Trà ôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Văn Phƣơng |