- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ng xin ly hôn anh Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trần Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 210 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 266/2020/QĐST-HNGĐ | Phú xuyên, ngày 22 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2020/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng; sinh năm 1993.
HKTT: Thôn S, xã Th, Huyện X,thành phố Hà Nội.
Bị đơn:
Anh Trần Văn H, sinh năm 1991.
HKTT: Thôn S, xã Th, huyện X, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 4 điều 210; các điều 211, 212, 213 và 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 Về việc các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 259/ 2020/TLST- HN&GĐ Ngày 10 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trần Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:
+ Về con chung: Giao con chung là Trần Hoàng L, sinh ngày 04/9/2013 cho anh Trần Văn H có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là Trần Thanh Ng, sinh ngày 29/01/2016 cho chị Nguyễn Thị Ng có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Anh H, chị Ng được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được phép ngăn cản.
+ Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
+ Công nợ chung vợ chồng: Không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị Ng tự nguyện chịu cả 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào khoản tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền số AE/2010/ 0005979 ngày 10/12/2020 tại Chi cục Thi hành án huyện Phú Xuyên. Chị Ng được trả lại 150.000đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Phùng Văn Phong |