vanban.org

Quyết định 266/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc B và ông Nguyễn Trường G.

Công nhận sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 18/3/2003 và Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 01/2/2008. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc B và ông Nguyễn Trường G.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 266/2020/QĐST-HNGĐCC, ngày 01 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 255/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc B, sinh năm 1980.

Trú tại: Số 260, đường B, tổ 11, ấp A, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trường G, sinh năm 1981.

Trú tại: Số 260, đường B, tổ 11, ấp A, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s dụng án phí, lệ phí T a án;

Căn cứ vào iên n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a gi i thành ngày 24 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Bà Lê Thị Ngọc B và ông Nguyễn Trường G đã đư c y an nhân dân xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng cấp giấy chứng nhận t hôn số: 21/2002 ngày 09/5/2002.

Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự đư c ghi trong iên n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 24 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, ể từ ngày lập iên n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, hông có đương sự nào thay đổi ý i n về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc B và ông Nguyễn Trường G.

2. Công nhận sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 18/3/2003 và Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 01/2/2008.

Ông G đư c quyền trực ti p nuôi dư ng 02 tr tên Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 18/3/2003 và Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 01/2/2008; ghi nhận sự tự nguyện của ông G về việc không yêu c u à B cấp dư ng nuôi con.

hi có lý do chính đáng việc cấp dư ng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dư ng nuôi con do các ên th a thuận; n u không th a thuận đư c thì yêu c u T a án gi i quy t.

Bà B đư c quyền, ngh a vụ thăm nom con mà hông ai đư c c n trở.

Trong trường h p có yêu c u của cha, m ho c cá nhân, tổ chức đư c quy định tại ho n 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, T a án có thể quy t định việc thay đổi người trực ti p nuôi con.

- Về tài s n chung: Tự th a thuận, hông yêu c u T a án gi i quy t.

- Về n chung: hông có.

Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000đ một trăm năm mươi nghìn đồng à Lê Thị Ngọc B tự nguyện nộp, đư c trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ a trăm nghìn đồng theo iên lai thu tiền số 0083575 ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; bà B đư c hoàn tr lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng .

Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi đư c an hành và hông ị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ