vanban.org

Quyết định 266/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a ông Tô Văn và bà Tr ơng Th Cẩm T.

2/ Công nhận sự th a thuận của các đ ơng sự cụ th nh sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Tô Văn và bà Tr ơng Th Cẩm T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn ông Tô Văn L và bị đơn bà Trương Thị Cẩm T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a ông Tô Văn và bà Tr ơng Th Cẩm T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 266/2018/QĐST-HNGĐNinh Hòa, ngày 30 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 421/2018/T ST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018, gi a:

- Nguyên đơn: Ông Tô Văn L – Sinh năm: 1988

Đ a ch : Thôn L, xã N, th xã N, t nh Khánh Hòa.

- B đơn: Bà Trƣơng Thị Cẩm T – Sinh năm: 1994

Đ a ch : Thôn L, xã N, th xã N, t nh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của uật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã h t th i hạn 7 ngày k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đ ơng sự nào thay đ i ý ki n về sự th a thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a ông Tô Văn và bà Tr ơng Th Cẩm T.

2/ Công nhận sự th a thuận của các đ ơng sự cụ th nh sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tô Văn và bà Tr ơng Th Cẩm T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Tô Văn và bà Tr ơng Th Cẩm T th a thuận giao cháu Tô Ti n Đ – Sinh ngày: 06/6/2016 cho bà T trực ti p trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi d ỡng đ n tu i tr ởng thành. Ông L có nghĩa vụ cấp d ỡng mỗi tháng 1.000.000 đồng đ bà T nuôi con chung đ n tu i tr ởng thành. Th i hạn cấp d ỡng bắt đầu t tháng 9/2018 cho đ n khi cháu Ti n Đ đủ 18 tu i. Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đ ợc cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Tô Văn và bà Tr ơng Th Cẩm T không yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Về án phí: Ông Tô Văn và bà Tr ơng Th Cẩm T mỗi ng i phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn. Ông tự nguyện nộp thay án phí cho bà T. Ông L phải nộp 150.000 án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về cấp d ỡng nuôi con. T ng cộng ông phải nộp 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nh ng đ ợc tr vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0004080 ngày 30/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự th xã Ninh Hòa. Ông và bà T đã nộp xong án phí.

Quy định chung: K t khi bên đ ợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, n u bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả t ơng ứng với th i gian chậm trả theo quy đ nh tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Quy t đ nh này đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

3/ Quy t đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục ph c thẩm.

Cỡ chữ