- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Minh L và anh Nguyễn Lê H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 266 /2017/QĐST-HNGĐ | P, ngày 17 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 402/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Minh L, sinh năm 1988
Địa chỉ: Tổ 19, phường Đ, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Nguyễn Lê H, sinh năm 1983
Địa chỉ: Tổ 04, phường I, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Minh L và anh Nguyễn Lê H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Trần Thị Minh L và anh Nguyễn Lê H có 02 con chung là cháu Nguyễn Trần Dĩ A, sinh ngày 06/11/2007 và cháu Trần Gia K, sinh ngày 10/7/2013 (Cháu Nguyễn Trần Dĩ A có nguyện vọng chung sống với chị Trần Thị Minh L).
Chị Trần Thị Minh L và anh Nguyễn Lê H thống nhất giao 02 con chung là cháu Nguyễn Trần Dĩ A, sinh ngày 06/11/2007 và cháu Trần Gia K, sinh ngày 10/7/2013 cho chị Trần Thị Minh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi hai con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Lê H có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 4.000.000 đồng để chị Trần Thị Minh L nuôi hai con chung là cháu Nguyễn Trần Dĩ A và cháu Trần Gia K (01con/2.000.000đồng/01 tháng). Việc cấp dưỡng được anh H thực hiện từ ngày 17/7/2017 cho đến khi hai con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Trần Thị Minh L và anh Nguyễn Lê H không có tài sản chung và nghĩa vụ chung nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Trần Thị Minh L phải chịu 75.000 đồng, anh Nguyễn Lê H phải chịu 75.000 đồng, chị L tự nguyện chịu thay cho anh H số tiền 75.000 đồng; Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng chị Trần Thị Minh L tự nguyện chịu. Tất cả được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Trần Thị Minh L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003309 ngày 14/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân TP. P; - Thi hành án dân sự TP. P; - Uỷ ban nhân dân phường H (Chứng nhận kết hôn số 141- quyển số 01/2007); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Thị Thanh Thúy |