- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Nữ Thùy L - Trần Trung K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Phạm Nữ Thùy L và bị đơn ông Trần Trung K.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 265/2025/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 17 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 303/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 03 năm 2025 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Nữ Thùy L, sinh năm 1983
Căn cước công dân số: 054183011413
Nơi đăng ký thường trú: Tổ 20 H, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; Chỗ ở hiện nay: Số A hẻm I H, H, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Trần Trung K, sinh năm 1980
Căn cước công dân số: 048080001208
Nơi đăng ký thường trú: Tổ 20 H, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; chỗ ở hiện nay: Số A hẻm I H, H, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Phạm Nữ Thùy L và bị đơn ông Trần Trung K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Nữ Thùy L và ông Trần Trung K tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Nữ Thùy L và ông Trần Trung K có 02 con chung là Trần Gia Hàn L1, sinh ngày 03/12/2009 và Trần Gia L2, sinh ngày 16/02/2012. Giao hai con chung cho bà Phạm Nữ Thùy L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ông Trần Trung K cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ tháng 5 năm 2025 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
Ông Trần Trung K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng.
Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Nữ Thùy L và ông Trần Trung K không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Bà Phạm Nữ Thùy L tự nguyện nộp toàn bộ án phí gồm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà bà L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003984 ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Bà Phạm Nữ Thùy L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quy định chung: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng thời gian chậm thi hành án.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP Nha Trang; - Chi cục THADS TP Nha Trang; - UBND phường V, TP Nha Trang (GCNKH số 222 ngày 20/12/2006); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Quỳnh Trang |