- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc D - Trần Duy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Trần Duy T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 265/2024/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 23 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 459/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1993; địa chỉ: Số A, khu phố E, đường L, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Trần Duy T, sinh năm 1991; địa chỉ: E, tổ D, khu phố F, đường B, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Trần Duy T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Trần Duy T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số s 156/2014, quyển số 01, do Ủy ban nhân dân phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp ngày 12 tháng 11 năm 2014).
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Trần Duy T có 02 con chung tên Trần Ngọc Yến T1, sinh ngày 05 tháng 12 năm 2014 và Trần Nguyễn Duy T2, sinh ngày 27 tháng 02 năm 2016. Khi ly hôn, giao con chung tên Trần Ngọc Yến T1, sinh ngày 05 tháng 12 năm 2014 và Trần Nguyễn Duy T2, sinh ngày 27 tháng 02 năm 2016 cho bà Nguyễn Thị Ngọc D nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Trần Duy T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Trần Duy T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của người còn lại thì người này có quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Trần Duy T không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc D phải chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0008558 ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương trả lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc D 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương;THẨM PHÁN - VKSND thành phố Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS thành phố Thủ Dầu Một; - Ủy ban nhân dân phường Chánh Nghĩa, thành phố Thủ Dầu Một; tỉnh Bình Dương; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | Dương Thị Kim Thoa |