- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 265 /2023/QĐST-HNGĐ | B, ngày 08 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 232/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 04 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Bà Vương Thị Liên, sinh năm 1966.
Căn cước công dân số: do Cục trưởng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 20/7/2021.
Bị đơn: Ông Trần Quốc B, sinh năm 1958.
Căn cước công dân số: do Cục trưởng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 24/7/2021.
Cùng HKTT: P405-K9 TT Bphường Bquận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Nơi tạm trú: Số 16 ngách 133/22 phố T, phường P, quận B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 56; 58; 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm ,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 232/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 04 năm 2023.
XÉT THẤY:
Ông Trần Quốc B và bà Vương Thị Lkết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường B, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội ngày 05 tháng 12 năm 1989.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Trần Quốc B và bà Vương Thị Liên.
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông Trần Quốc B và bà Vương ThịLxác nhận có 01 con chung là Trần B Chung, sinh ngày 13/11/1990.
Con chung Trần B Chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản và nhà ở chung: Ông Trần Quốc B và bà Vương ThịLxác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Ông Trần Quốc B và bà Vương ThịLxác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết .
Về án phí: Bà Vương ThịLtự nguyện chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí, xác nhận bàLđã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007506 ngày 22/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B. Bà Vương ThịLđược nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận B; - Chi cục THA DS quận B; - TAND TP. Hà Nội; -UBND phường B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán (Đã ký) |