- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 265/2020/QĐST-DS | Tân Bình, ngày 24 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 272/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X
Trụ sở: Tầng 8 Tòa nhà V, số 72 đường L, phường B, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Văn Q là người đại diện theo pháp luật.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lưu Thị Trúc N, năm sinh 1987 là người đại diện theo ủy quyền.
Bị đơn: Ông Vũ Trường K, năm sinh 1984
Thường trú: Số 134 đường P, Phường M, quận L, Thành phố Hồ Chí Minh; Tạm trú: Số 138/6 đường P, Phường M, quận L, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Vũ Trường K có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X số tiền 29.435.932 (Hai mươi chín triệu bốn trăm năm mươi ba nghìn chín trăm ba mươi hai) đồng, trong đó: Tiền nợ gốc 14.161.596 (Mười bốn triệu một trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm chín mươi sáu) đồng, nợ lãi và phí 15.274.336 (Mười lăm triệu hai trăm bảy mươi bốn nghìn ba trăm ba mươi sáu) đồng để chấm dứt hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế Master Chuẩn ngày 11 tháng 4 năm 2016 giữa ông Vũ Trường K và Ngân hàng Thương mại Cổ phần X.
2.2 Phương thức và thời hạn thanh toán được chia làm 02 (hai) đợt cụ thể như sau:
- Đợt 1: Ngày 01 tháng 9 năm 2020, ông Vũ Trường K thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X số tiền 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng.
- Đợt 2: Ngày 01 tháng 10 năm 2020, ông Vũ Trường K thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X số tiền 14.435.932 (Mười bốn triệu bốn trăm ba mươi lăm nghìn chín trăm ba mươi hai) đồng.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.3 Nếu ông Vũ Trường K vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào như đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần X có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc ông Vũ Trường K thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.
2.4 Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2.5 Án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Vũ Trường K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 367.949 (Ba trăm sáu mươi bảy nghìn chín trăm bốn mươi chín) đồng.
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 367.949 (Ba trăm sáu mươi bảy nghìn chín trăm bốn mươi chín) đồng nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0016161 ngày 16 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X số tiền tạm ứng án phí là 222.226 (Hai trăm hai mươi hai nghìn hai trăm hai mươi sáu) đồng cũng theo biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Tuấn Nhu |