vanban.org

Quyết định 265/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thành V và chị Lê Thị Ngọc H. 2.

TAND tỉnh Tây Ninh; VKSND h.Châu THnh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thành V và chị Lê Thị Ngọc H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 265/2018/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 17 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 490/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2018 về V “Tranh chấp ly hôn, con chung” giữa; Nguyên đơn: Anh Phạm Thành V, sinh năm 1988; Cư trú tại: Tổ A, ấp Bàu S, xã Hảo Đ, huyện C T, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Chị Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1988; Cư trú tại: Tổ A, ấp Bàu S, xã Hảo Đ, huyện C T, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Anh V và chị H thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thành V và chị Lê Thị Ngọc H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng anh chị có 02 người con chung là Phạm Thị Tố Q, sinh ngày 22/3/2008; Phạm Quốc Q1, sinh ngày 07/9/2013. Chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Phạm Thị Tố Q và Phạm Quốc Q1. Anh V không cấp dưỡng nuôi con vì chị H không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh V được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh V thực hiện quyền này. Tài sản chung: Anh V, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Anh V, chị H xác định không nợ ai nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Anh Phạm Thành V tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh V đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0018599 ngày 22/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu hành, tỉnh Tây Ninh, hoàn trả lại cho anh V số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ