vanban.org

Quyết định 265/2018/QĐST-HN — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hồng H. 2/ Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ th như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hồng H thuận tình ly hôn. Về con chung: à Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hồng H th a thuận giao cháu Nguyễn Ngọc ia H – Sinh ngày: 15/4/2013 cho bà H trực ti p trông nom, chăm s c, giáo dục, nuôi dưỡng đ n tu i trưởng thành. à H không yêu cầu ông H cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị H và bị đơn ông Nguyễn Hồng H"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hồng H. 2/ Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ th như sau:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 265/2018/QĐST-HN ĐNinh Hòa, ngày 30 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 427/2018/T ST-HN Đ ngày 01 tháng 8 năm 2018, gi a:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H – Sinh năm: 1985 Địa chỉ: Thôn , xã S, huyện C, tỉnh hánh Hòa.

- ị đơn: Ông Nguyễn Hồng H – Sinh năm: 1984 Địa chỉ: TDP P, phường N, thị xã N, tỉnh hánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của uật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức xã hội. Đã h t thời hạn 7 ngày t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, hông c đương sự nào thay đ i ý i n về sự th a thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hồng H. 2/ Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hồng H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: à Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hồng H th a thuận giao cháu Nguyễn Ngọc ia H – Sinh ngày: 15/4/2013 cho bà H trực ti p trông nom, chăm s c, giáo dục, nuôi dưỡng đ n tu i trưởng thành. à H không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Ông H c quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung hông ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hồng H hông yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Về án phí: à Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hồng H mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. à H tự nguyện nộp thay án phí cho ông H. T ng cộng bà H phải nộp 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được tr vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0004085 ngày 30/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà H và ông H đã nộp xong án phí. Hoàn lại cho bà H 150.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí trên. Quy định chung: Quy t định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự. 3/ Quy t định này c hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục ph c thẩm. N i nhận:

Cỡ chữ