- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn G, sinh năm 1991 và chị Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1996.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 265/2017/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 11 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 469/2017/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2017, Giữa:
Nguyên đơn: Lê Văn G, sinh năm 1991 Trú tại: Tổ dân phố 12, phường N, thị xã N, Khánh Hoà.
Bị đơn: Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1996 Trú tại: 91/8 L, phường 8, thành phố T, Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn G, sinh năm 1991 và chị Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1996.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn nhưng đã nộp tạm ứng 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009726 ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, Phú Yên nên được hoàn lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. T; - Chi cục THADS TP. T - UBND phường N, TX N, tỉnh Khánh Hoà (số 184/2015); - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Ngô Chịu |