vanban.org

Quyết định 264 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Viết V và chị Đặng Thị H Về con chung: Chị Đặng Thị H được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Viết L, sinh ngày 10/02/2009 và Nguyễn Thị Thanh V, sinh ngày 01/5/2012 cho đến khi hai con trưởng thành hoặc có sự thay đổi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Viet V - Dang Thi h - cong nhan thuan tinh ly hon, con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sè: 264/2020/Q§ST - VHNG§

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 212, Điều 213, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hồ sơ Việc hôn nhân gia đình thụ lý số 264/2020/TLST - HNGĐ ngày 01/7/2020 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1. Anh Nguyễn Viết V, sinh năm 1968; HKTT và cư trú: Xóm N, Xã ĐY, huyện C, Thành phố Hà Nội 2. Chị Đặng Thị H, sinh năm 1983; HKTT: Xã ĐY, huyện C, Hà Nội; nơi cư trú: Thôn P, xã TH, huyện C, Thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01/7/2020, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau với nội dung: 1. Về tình cảm: Anh Nguyễn Viết V và chị Đặng Thị H tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã TH, huyện C, Hà Nội vào ngày 21/04/2008 . Anh Nguyễn Viết V và chị Đặng Thị H đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Nguyễn Viết V và chị Đặng Thị H có hai con chung là Nguyễn Viết L, sinh ngày 10/02/2009 và Nguyễn Thị Thanh V, sinh ngày 01/5/2012. Chị Đặng Thị H được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu L và cháu V cho đến khi hai cháu trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Viết V có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. 3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: Chị H không yêu cầu anh V cấp dưỡng. 4. Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Viết V và chị Đặng Thị H

- Về con chung: Chị Đặng Thị H được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Viết L, sinh ngày 10/02/2009 và Nguyễn Thị Thanh V, sinh ngày 01/5/2012 cho đến khi hai con trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Viết V có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đặng Thị H không yêu cầu anh Nguyễn Viết V cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đến khi có thay đổi khác.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị H tự nguyện nộp 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0004884 ngày 01/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ