- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Phạm Thế B- Nguyễn Kim N"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5–VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 264 /2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 27 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 357/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025 giữa:
-Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phạm Thế B, sinh năm: 1997; địa chỉ thường trú: Số A, ấp B, xã H, tỉnh Vĩnh Long. Căn cước công dân số G do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/5/2023.
-Bị đơn: chị Nguyễn Kim N, sinh năm: 1996; địa chỉ: Số B, khu phố M, phường B, tỉnh Vĩnh Long. Căn cước công dân số E do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/08/2021.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phạm Thế B với chị Nguyễn Kim N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Phạm Thế B và chị Nguyễn Kim N thuận tình ly hôn.
Ghi nhận anh B và chị N không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 17/08/2020 cho chị Nguyễn Kim N nuôi; anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên khai không có.
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh B tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005931 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Anh B đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND khu vực 5;
- THADS khu vực 5 – Vĩnh Long;
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- UBND xã H (xã C cũ), tỉnh Vĩnh Long; (Đăng ký kết hôn ngày 11/7/2019)
Hoàng Thị Tuyết
- Lưu hồ sơ vụ án.