vanban.org

Quyết định 264/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Lê Quỳnh H và anh Trần Hữu D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Lê Quỳnh H và anh Trần Hữu D thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phan Lê Quỳnh H và anh Trần Hữu D thống nhất thỏa thuận giao con chung là Trần Hữu T, sinh ngày 29/5/2021 cho chị Phan Lê Quỳnh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cho đến tuổi trưởng thàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Lê Quỳnh H và anh Trần Hữu D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 264/2025/QĐST - HNGĐLâm Đồng, ngày 22 tháng 12 năm 2025

QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 382/2025/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Lê Quỳnh H, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Số 92 (số cũ 34) đường N, Phường X – Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Anh Trần Hữu D, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Số 16/16 đường N, Phường X – Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Lê Quỳnh H và anh Trần Hữu D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Lê Quỳnh H và anh Trần Hữu D thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phan Lê Quỳnh H và anh Trần Hữu D thống nhất thỏa thuận giao con chung là Trần Hữu T, sinh ngày 29/5/2021 cho chị Phan Lê Quỳnh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Về việc cấp dưỡng nuôi con, chị H và anh D thống nhất để hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phan Lê Quỳnh H và anh Trần Hữu D xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Phan Lê Quỳnh H thỏa thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009448 ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho chị H 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ