- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị A; Bị đơn: Anh Vũ Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị A và anh Vũ Văn Q.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 264/2023/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 21 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 354/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị A, sinh năm: 1991; địa chỉ: thôn V, xã L, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Vũ Văn Q, sinh năm 1988; địa chỉ: thôn V, xã L, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị A và anh Vũ Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
+ Giao cháu Vũ Duy B, sinh ngày 25/01/2010 và cháu Vũ Khánh X, sinh ngày 04/02/2014 cho anh Vũ Văn Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Vũ Thảo Z, sinh ngày 01/01/2012 cho chị Đỗ Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
+ Về phần cấp dưỡng: Chị Oanh không phải cấp dưỡng cho cháu B, anh Q không phải cấp dưỡng cho cháu Z. Đối với cháu Vũ Khánh X thì chị Đỗ Thị A có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu X với mức cấp dưỡng là 1.500.000đồng/tháng, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 10 năm 2023 cho đến khi cháu X đủ 18 tuổi.
+ Chị A, anh Q được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Khoản tiền chị Đỗ Thị A phải cấp dưỡng nuôi cháu Vũ Khánh X kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và anh Vũ Văn Q có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị A chậm nộp tiền cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm nộp tương ứng với thời gian chậm nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Đỗ Thị A phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002932 ngày 11 tháng 9 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Ghi nhận chị A đã nộp xong án phí.
Anh Vũ Văn Q không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - Chi cục THADS huyện Sơn Dương; - UBND xã P (cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn); - Đương sự. - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Tuấn Linh |