- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH ĐƯỜNG A1 XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 264/2023/QĐST-DS | Tân Bình, ngày 10 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 189/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X
Trụ sở: Tầng 8, Văn phòng số L8 - 01 - 11 + 16 Tòa nhà V, số 72 Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thanh N
(Theo Giấy ủy quyền số 1044/2023/EIBA/UQ-TGĐ ngày 06/6/2023).
Bị đơn:
1. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1979
Địa chỉ: 7A Đường A1, Phường B1, quận C1, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Bị đơn: Ông Trần Văn S, sinh năm 1979
Địa chỉ: 7A Đường A1, Phường B1, quận C1, Thành phố Hồ Chí Minh; hiện đang chấp hành án tại Trại giam Thủ Đức
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Trần Văn S và bà Nguyễn Thị P có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X số tiền tạm tính đến ngày 30/06/2023 tổng cộng 1.789.769.664 (một tỷ bảy trăm tám mươi chín triệu bảy trăm sáu mươi chín ngàn sáu trăm sáu mươi bốn) đồng bao gồm: nợ gốc 891.800.000 (tám trăm chín mươi mốt triệu tám trăm ngàn) đồng, nợ lãi tạm tính đến ngày 30/6/2023 là: lãi trong hạn 662.026.215 (sáu trăm sáu mươi hai triệu không trăm hai mươi sáu ngàn hai trăm mười lăm) đồng, lãi quá hạn 235.943.449 (hai trăm ba mươi lăm triệu chín trăm bốn mươi ba ngàn bốn trăm bốn mươi chín) đồng để chấm dứt nghĩa vụ trả nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 1403-LDS-201501825 ngày 15/12/2015.
Thời gian và phương thức thanh toán: thanh toán trong thời hạn 03 (ba) tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 30/6/2023, hạn cuối phải thanh toán là ngày 30/9/2023.
Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày 01/7/2023 cho đến khi thi hành án xong, ông Trần Văn S và bà Nguyễn Thị P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 1403-LDS-201501825 ngày 15/12/2015.
Trường hợp bà Nguyễn Thị P và ông Trần Văn S không trả nợ hoặc không trả đủ nợ thì nguyên đơn được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp là quyền sở hữu xe Subaru Outback, biển kiểm soát: 51F-XXX.XX; số máy: Y097371; số khung: 9LC2FG032450, do ông Trần Văn S và bà Nguyễn Thị P làm chủ sở hữu theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 124180 do Phòng cảnh sát giao thông, Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/12/2015 cho bà Nguyễn Thị P. Nếu giá trị tài sản đảm bảo không thu hồi đủ nợ thì bà Nguyễn Thị P và ông Trần Văn S tiếp tục có nghĩa vụ thanh toàn cho đến khi xong nợ.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: là 32.846.544 (ba mươi hai triệu tám trăm bốn mươi sáu ngàn năm trăm bốn mươi bốn) đồng ông Trần Văn S và bà Nguyễn Thị P tự nguyện chịu toàn bộ.
Hoàn lại số tiền 19.907.436 (mười chín triệu chín trăm lẻ bảy ngàn bốn trăm ba mươi sáu) đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007204 ngày 21/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Tân Bình; - Chi cục THADS quận Tân Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ VÀ ĐÓNG DẤU) Trương Thị Hoàng Mai |