vanban.org

Quyết định 264/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Hoàng Thị Diễm K và bị đơn ông Phạm Hoàng V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Diễm K và ông Phạm Hoàng V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Diễm Kiều - Phạm Hoàng Vương - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Hoàng Thị Diễm K và bị đơn ông Phạm Hoàng V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 264/2022/QĐST-HNGĐNinh Hòa, ngày 20 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 400/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2022 về việc “ Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Diễm K, sinh năm: 1995

Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố B, phường N, thị xã N, tỉnh K.

- Bị đơn: Ông Phạm Hoàng V, sinh năm 1993 Nơi cư trú: Tổ dân phố B, phường N, thị xã N, tỉnh K.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Hoàng Thị Diễm K và bị đơn ông Phạm Hoàng V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Diễm K và ông Phạm Hoàng V thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao con chung chưa thành niên Phạm Hoàng Bảo V, sinh ngày 03/11/2018 cho bà Hoàng Thị Diễm K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành; Giao con chung chưa thành niên Phạm Hoàng Duy K, sinh ngày 12/9/2016 cho ông Phạm Hoàng V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà Hoàng Thị Diễm K và ông Phạm Hoàng V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên.

Bà Hoàng Thị Diễm K và ông Phạm Hoàng V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Bà Hoàng Thị Diễm K và ông Phạm Hoàng V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Hoàng Thị Diễm K và ông Phạm Hoàng V mỗi người phải nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Bà Hoàng Thị Diễm K tự nguyện nộp thay án phí cho ông Phạm Hoàng V. Tổng cộng bà Hoàng Thị Diễm K phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004867 ngày 24 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà Hoàng Thị Diễm K đã nộp đủ án phí.

Hoàn lại cho bà Hoàng Thị Diễm K 150.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định chung: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ