vanban.org

Quyết định 264/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị T và anh Vũ Văn C. 2.

Chị Tống Thị T và anh Vũ Văn C tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Tống Thị T được quyền nuôi dưỡng con chung tên Vũ Minh H, sinh ngày: 29/12/2012. Anh Vũ Văn C được quyền nuôi dưỡng con chung tên Vũ Việt Q, sinh ngày 04/01/2009. Chị T và anh C không phải cấp dưỡng nuôi con do … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị T và anh Vũ Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 264/2021/QĐST-HNGĐĐức Hòa, ngày 26 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 446/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Tống Thị T, sinh năm: 1984. Địa chỉ: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh T Hóa. Tạm trú: ấp B, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An. Bị đơn: Anh Vũ Văn C, sinh năm: 1986. Địa chỉ: thôn X, xã K, huyện V, tỉnh Nam Định. Tạm trú: ấp B, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị T và anh Vũ Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Tống Thị T và anh Vũ Văn C tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Tống Thị T được quyền nuôi dưỡng con chung tên Vũ Minh H, sinh ngày: 29/12/2012. Anh Vũ Văn C được quyền nuôi dưỡng con chung tên Vũ Việt Q, sinh ngày 04/01/2009. Chị T và anh C không phải cấp dưỡng nuôi con do các bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh C xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Tống Thị T tự nguyện chịu 150.000đồng án phí thuận tình ly hôn sung vào Ngân sách Nhà nước nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007556 ngày 07/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Hoàn lại cho chị T 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ