- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc N và anh Nguyễn Hoàng D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 264/2021/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 09 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 384/2021/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc N, sinh năm 2000; Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng D, sinh năm 1997; Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc N và anh Nguyễn Hoàng D.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc N và anh Nguyễn Hoàng D. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 67 ngày 02/5/2019 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc N có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Trà M, sinh năm 20/9/2020. Ghi nhận sự tự nguyện của chị N không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Hoàng D có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi coù nhu cầu, vì lôïi ích cuûa con, hai beân có quyeàn yeâu caàu thay ñoåi ngöôøi nuoâi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm do hòa giải thành là: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Nguyễn Ngọc N tự nguyện nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003104 ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, chị N còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã A (Ba Tri – Bến Tre); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |