vanban.org

Quyết định 264/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 198X; nơi cư trú: Thôn V, xã T, huyện T1, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 198Y; nơi cư trú: Đường C, phường T, quận L, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Trường - Hằng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 264/2021/QĐST-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 22 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Xuân Vinh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Mai

2. Ông Nguyễn Văn Hạnh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 253/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 198X; nơi cư trú: Thôn V, xã T, huyện T1, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 198Y; nơi cư trú: Đường C, phường T, quận L, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang T và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Quang T và chị Nguyễn Thị Thu H có 02 con chung tên là: Nguyễn Phúc Quang M, sinh ngày 26/9/2011 và Nguyễn Quang Minh K, sinh ngày 22/12/2013. Ly hôn, anh T và chị H cùng thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh Nguyễn Quang T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con là 10.000.000đ (mười triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 10 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quang T và chị Nguyễn Thị Thu H không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Nguyễn Quang T tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà anh Nguyễn Quang T đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0014473 ngày 21/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Anh Nguyễn Quang T đã nộp đủ án phí dân sự sư thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND quận Lê Chân;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Các đương sự;

- Chi cục THADS quận Lê Chân;

- UBND phường Trại Cau, quận Lê Chân, Hải Phòng (ĐKKH 16/9/2010);

- Lưu: VT, HS.

Bùi Xuân Vinh

Cỡ chữ