- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Văn D xin ly hôn chị Đặng Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn D và chị Đặng Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 264/2020/QĐST- HNGĐ | Phú Xuyên, ngày 21 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 238/2020/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn D, sinh năm 1989
HKTT: Thôn D, xã Kh, huyện C, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1990
HKTT: Thôn Th, xã L, huyện X, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn D và chị Đặng Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao chị Đặng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trần Anh Th, sinh ngày 21/8/2014. Anh D cấp dưỡng nuôi con chung với chị H mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), kể từ tháng 01/2021 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung vợ chồng: Anh Trần Văn D và chị Đặng Thị H đều không yêu cầu Tòa xét. Tòa không xét
- Về án phí: Ghi nhận việc anh Trần Văn D tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp d-ưỡng nuôi con; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005956 ngày 20/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên. Anh D đã nộp đủ án phí án phí ly hôn sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Lã Phi Hùng |