- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định con cha T-M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: 264/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 281/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Tại Phiếu Kết quả phân tích ADN số KQ 2002235 ngày 08 tháng 8 năm 2020 của Công ty Cổ phần dịch vụ phân tích di truyền - Gentis kết luận: Anh Trịnh Anh T và cháu bé gái dự đặt tên Trịnh Ngọc N, sinh ngày 04 tháng 01 năm 2017 có quan hệ huyết thống cha – con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trịnh Anh T; nơi cư trú: Đường L, phường P, quận H, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Lê M; nơi cư trú: Đường Đ, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trịnh Quang D; nơi ĐKHKTT: Đường L, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về xác định con cho cha: Anh Trịnh Anh T, chị Nguyễn Lê M và anh Trịnh Quang D thống nhất xác định cháu bé gái dự đặt tên là Trịnh Ngọc N, sinh ngày 04 tháng 01 năm 2017 (Giấy chứng sinh số 46, quyển số 17 của Viện Y học biển Hải Phòng) do chị Nguyễn Lê M sinh ra là con đẻ của anh Trịnh Anh T.
- Về án phí: Anh Trịnh Anh T, chị Nguyễn Lê M mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Trịnh Anh T nhận nộp c¶ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Trịnh Anh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0006581 ngày 20 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh Trịnh Anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - Lưu hồ sơ vụ án. P | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Thu |